Cách tính lương của Nhật và cách đọc hiểu bảng lương Nhật Bản

Quy định lương ở Nhật khá phức tạp và có thể gây nhầm lẫn với những ai không nắm rõ cách tính. Trong bài viết này, ANMEI sẽ giải thích các thuật ngữ hay được sử dụng trong bảng lương kiểu Nhật để bạn hiểu tường tận bảng lương của mình.

KINH DOANH TẠI NHẬT BẢN

8/30/2022 5 min read

Để hình dung dễ hơn về cách tính lương, ANMEI sẽ lấy ví dụ bảng lương dưới đây với mức lương cơ bản là 20 man, số ngày làm quy định trong tháng là 20 ngày và số giờ làm quy định là 20 ngày x 8 tiếng = 160 tiếng.

Trong bảng lương có đánh dấu từng mục như A1, A2,... Bạn hãy dựa vào mã đánh dấu để tra định nghĩa của những thuật ngữ hay được dùng trong bảng lương của Nhật.

Lưu ý:

  • Tuỳ vào từng công ty mà cách trình bày và các hạng mục có thể khác nhau. Tuy nhiên đây là những mục khá cơ bản trong bảng lương

  • Đọc theo thứ tự từ phải sang trái, từ trên xuống dưới

Tổng hợp bởi ANMEI. Xin vui lòng không sao chép khi chưa có sự đồng ý.

Giải thích các thuật ngữ có trong bảng lương kiểu Nhật
A. Chấm công(勤怠・きんたい)

A1. Số ngày đi làm(出勤日数・しゅっきんにちすう): Là số ngày bạn đã đi làm trong số ngày làm quy định

A2. Số ngày nghỉ làm(欠勤日数・けっきんにちすう): Là số ngày bạn đã nghỉ trong số ngày làm quy định

A3. Số giờ đi muộn / về sớm(遅刻早退・ちこくそうたい): Là số thời gian bạn đi làm muộn hoặc xin phép về sớm hơn so với giờ làm quy định.

A4. Số ngày đi làm vào ngày nghỉ(休日出勤・きゅうじつしゅっきん): Là số ngày bạn đi làm vào những ngày nghỉ quy định hoặc ngày lễ.

A5. Số ngày nghỉ phép đã dùng(有給休暇・ゆうきゅうきゅうか): Là số ngày nghỉ có lương trong số ngày làm quy định

A6. Số ngày nghỉ phép còn lại(有給残日数・ゆうきゅうざんにちすう): Số ngày nghỉ có lương còn lại vào ngày chốt lương.

A7. Tổng số giờ đi làm(勤務時間・きんむじかん): Tổng số giờ bạn đã đi làm trong tháng

A8. Số giờ làm tăng ca(普通残業・ふつうざんぎょう): Số giờ đã làm tăng ca trong mục A7.

A9. Số giờ làm tăng ca sau 10h tối(深夜残業・しんやざんぎょう): Số giờ đã làm sau 10h tối trong mục A7.

A10. Số giờ làm vào ngày nghỉ(休日労働時間・きゅうじつろうどうじかん): Số giờ đi làm vào ngày nghỉ quy định hoặc ngày lễ

A11. Số giờ làm vào ngày nghỉ và sau 10h tối(休日深夜・きゅうじつしんや): Số giờ đi làm và làm sau 10 tối vào ngày nghỉ quy định hoặc ngày lễ.

B. Lương trước khấu trừ (支給・しきゅう)

B1. Lương cơ bản(基本給・きほんきゅう): Số lương ghi trên hợp đồng lao động của bạn với công ty

B2. Lương điều chỉnh(給与調整金・きゅうよちょうせいきん): Khoản tăng hoặc giảm dựa vào tổng số giờ đi làm của bạn nhiều hơn hay ít hơn số giờ làm quy định.

B3. Khấu trừ lương nghỉ làm(欠勤控除・けっきんこうじょ): Khoản bị khấu trừ khi nghỉ làm vào ngày làm quy định.

B4. Trợ cấp giao thông đi lại(通勤手当・つうきんてあて): Khoản hỗ trợ đi từ nhà đến nơi làm việc.

B5. Trợ cấp làm tăng ca các loại(時間外手当・じかんがいてあて): Là khoản trợ cấp cho phần tăng ca ngoài giờ và làm sau 10h tối.

B6. Trợ cấp làm vào ngày nghỉ(休日出勤手当・きゅうじつしゅっきんてあて): Là khoản trợ cấp khi bạn đi làm vào ngày nghỉ quy định hoặc ngày lễ.

B7. Phần lương chịu thuế thu nhập(課税支給額・かぜいしきゅうがく): Đây là phần lương mà bạn có trách nhiệm phải đóng thuế cho nó. Là tổng B1+B2+B3+B5+B6

B8. Phần lương không chịu thuế thu nhập(非課税支給額・ひかぜいしきゅうがく): Đây là phần lương mà bạn không phải có trách nhiệm đóng thuế cho nó. Thông thường sẽ chỉ là B4

B9. Tổng lương trước khấu trừ(総支給額・そうしきゅうがく): Là tổng của mục B7+B8

C. Khấu trừ các loại(控除・こうじょ)

C1. Bảo hiểm y tế(健康保険・けんこうほけん): Theo nguyên tắc công ty sẽ chịu cho bạn một nửa số tiền bảo hiểm y tế. Do đó, một nửa số tiền bảo hiểm còn lại thuộc vào trách nhiệm của bạn. Công ty sẽ “thu hộ" và đóng cho bạn.

C2. Bảo hiểm lương hưu(厚生年金・こうせいねんきん): Như trên

C3. Bảo hiểm thất nghiệp(雇用保険・こようほけん): Cũng như trên nhưng tỷ lệ công ty / người lao động sẽ là 3/6.5 và 3/8.5 (thay đổi theo thời gian trong năm)

C4. Tổng khấu trừ các loại bảo hiểm(社会保険合計・しゃかいほけんごうけい): Tổng của C1+C2+C3

C5. Phần lương chịu thuế thu nhập sau khấu trừ bảo hiểm(課税対象額・かぜいたいしょうがく): Bằng phần B7- C4

C6. Thuế thu nhập (所得税・しょとくぜい): Là số thuế thu nhập sẽ phải đóng dựa trên thu nhập ở phần B mục 7. Công ty cũng “thu hộ" và đóng cho bạn sau.

C7. Thuế thị dân(住民税・じゅうみんぜい): Tuỳ vào trường hợp cụ thể mà công ty có “thu hộ” cho bạn hay không.

C8. Tổng khấu trừ các loại(控除合計・こうじょごうけい): Tổng của C4+C6+C7

C9. Lương về tay(差引支給額・さしひきしきゅうがく): Số tiền thực lãnh bạn nhận được, tính theo công thức B9-C8

An tâm lập nghiệp tại Nhật

1️⃣ Tư vấn thành lập công ty, xin visa kinh doanh
2️⃣ Dịch vụ kế toán - Khai báo thuế
3️⃣ Thi công, thiết kế - Quản lý xây dựng
4️⃣ Quay chụp sự kiện - Sản xuất hình ảnh
5️⃣ Thiết kế website - Xây dựng phần mềm

Hãy liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí!

_______
Đọc thêm