Tổng hợp các loại chi phí của doanh nghiệp Nhật Bản

Những ai có ý định kinh doanh tại Nhật Bản đều nên có một sự hiểu biết nhất định về tài chính doanh nghiệp. Một phần quan trọng khi xây dựng ngân sách và kế hoạch kinh doanh đó là chi phí (費用). Bài viết này sẽ giới thiệu cho bạn các loại chi phí thường gặp của doanh nghiệp Nhật Bản.

KINH DOANH TẠI NHẬT BẢN

7/20/2022 6 min read

1. Chi phí (費用 - ひよう) là gì?

Chi phí có thể hiểu đơn giản là những khoản phải tiêu tốn để một doanh nghiệp, công ty, cửa hàng,… có thể hoạt động được. Chủ doanh nghiệp cần phải có một cái nhìn khái quát về chi phí để có thể vận hành doanh nghiệp một cách hiệu quả.

2. Có những loại chi phí nào?

*Các loại chi phí được liệt kê dưới đây được dựa theo chuẩn tài chính kế toán của Nhật Bản (財務会計 - ざいむかいけい).

  • 仕入高(しいれだか)Chi phí nhập hàng: bao gồm cả tiền mua hàng và cả những chi phí phát sinh khi mua hàng. Ví dụ bạn mua một thùng táo từ vườn táo với giá 10 đồng, tiền ship 2 đồng, vậy tính ra chi phí nhập hàng là 12 đồng.

  • 外注費(がいちゅうひ)Chi phí thuê ngoài: chẳng hạn hôm nay khách đặt mua táo nhiều quá, nhân viên của bạn lại bị ốm, bạn phải nhờ bác xe ôm đi ship táo hộ. Vậy thì tiền trả cho bác xe ôm chính là chi phí thuê ngoài.

  • 役員報酬(やくいんほうしゅう)Lương lãnh đạo: là lương trả cho giám đốc đại diện đối với công ty TNHH (合同会社) hoặc là lương cho thành viên ban quản trị nếu là công ty cổ phần (株式会社).

Tổng hợp bởi ANMEI. Xin vui lòng không sao chép khi chưa có sự đồng ý.

  • 給与手当(きゅうよてあて)Lương nhân viên: là lương trả cho nhân viên chính thức (正社員).

  • 賞与(しょうよ)Lương thưởng: là tiền thưởng (ボーナス) cho nhân viên. Tại Nhật thì một năm thường thưởng 2 lần vào dịp cuối năm và khoảng tháng 6-7.

  • 雑給(ざつきゅう)Các khoản lương khác: là tiền lương trả cho nhân viên bán thời gian (バイト、パート), nhân viên làm theo dự án,...

  • 法定福利費(ほうていふくりひ)Phúc lợi xã hội: gồm những khoản bảo hiểm bắt buộc mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải chịu một phần cho người lao động như bảo hiểm y tế, bảo hiểm lương hưu, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động,…

  • 福利厚生費(ふくりこうせいひ)Phúc lợi công đoàn: là những khoản chi cho ma chay, hiếu hỉ, ốm đau… của nhân viên. Đây cũng có thể là chi phí tổ chức các hoạt động giúp tăng tính gắn kết cho nhân viên như tiệc sinh nhật, team building,...

  • 消耗品費(しょうもうひんひ)Thiết bị văn phòng: chi phí mua bàn ghế, tủ kệ, máy hút bụi, phần mềm các loại…, lưu ý mỗi sản phẩm không được quá 10 man.

  • 事務用品費(じむようひんひ)Văn phòng phẩm: chi phí mua bút giấy, kẹp sách vở, thước kẻ, gôm tẩy…

  • 地代家賃(じだいやちん)Tiền thuê mặt bằng: tiền thuê đất, thuê văn phòng, bãi đỗ xe…

  • 賃借料(ちんしゃくりょう)Các khoản thuê khác: thuê máy in, thuê xe, thuê máy móc…

  • 保険料(ほけんりょう)Bảo hiểm: bảo hiểm sinh mạng, bảo hiểm tổn thất, hư hại…

  • 修繕費(しゅうぜんひ)Chi phí bảo trì: chi phí dùng để sửa chữa, bảo trì những tài sản, trang thiết bị của doanh nghiệp. Ví dụ vào mùa mưa mái nhà bị dột thì tiền sửa mái nhà cũng được tính là chi phí bảo trì.

  • 租税公課(そぜいこうか)Thuế công: thuế tài sản cố định, thuế xe cộ, tem công chứng (không phải tem gửi bưu điện)...

  • 減価償却費(げんかしょうきゃくひ)Chi phí khấu hao: gồm khấu hao tài sản như nhà cửa, máy móc, thiết bị, phần mềm…Ví dụ bạn mua 1 máy hút chân không để đóng gói táo với giá 10 đồng, sau 10 năm máy này sẽ hỏng và bạn phải mua cái mới. Vậy là chi phí khấu hao mỗi năm cho máy này là 1 đồng.

  • 旅費交通費(りょひこうつうひ)Chi phí giao thông: tiền tàu xe, xe buýt, taxi…

  • 通信費(つうしんひ)Chi phí liên lạc: tem bưu điện, tiền cước điện thoại, cước internet…

  • 水道光熱費(すいどうこうねつひ)Tiền điện nước gas: tiền điện, nước, gas…

  • 支払手数料(しはらいてすうりょう)Phí dịch vụ: là những loại chi phí như, phí chuyển khoản ngân hàng, phí nhận đồ trả tiền sau, phí đăng ký hội viên, tiền lễ khi thuê nhà,...

  • 荷造包装費(にずくりほうそうひ)Chi phí đóng gói: tiền đóng gói, bao bì cho sản phẩm. Ví dụ bạn cần ship 10kg táo cho khách, để tránh táo bị dập nát, bạn phải mua thêm 1 đồng tiền giấy để bọc cho từng quả táo. Vậy chi phí đóng gói của bạn là 1 đồng.

  • 運賃(うんちん)Chi phí vận chuyển: hiểu đơn giản là tiền ship hàng. Sẽ có người cho rằng nếu ship hàng bằng đường bưu điện thì phải là chi phí liên lạc (通信費). Tuy nhiên trường hợp đó chỉ đúng khi đồ bạn gửi không phải là sản phẩm của công ty bạn. Ví dụ, bạn ra bưu điện và gửi sản phẩm công ty là “táo” thì đây sẽ là chi phí vận chuyển. Còn nếu bạn gửi tất cả những gì “không phải táo”, như “iPhone" chẳng hạn, thì đây sẽ là chi phí liên lạc.

  • 広告宣伝費(こうこくせんでんひ)Chi phí quảng cáo: là tiền in tờ rơi,tiền làm biển hiệu, tiền chạy quảng cáo facebook…

  • 接待交際費(せったいこうさいひ)Chi phí tiếp khách: ví dụ bạn hẹn gặp đối tác tại Starbucks, vậy thì tiền cà phê hôm đó sẽ được tính là chi phí tiếp khách.

  • 会議費(かいぎひ)Chi phí hội nghị: là tiền thuê địa điểm để tổ chức một cuộc họp và tiền ăn uống phát sinh (không quá 50.000 yên/người).

  • 新聞図書費(しんぶんとしょひ)Tiền mua sách báo: gồm tiền mua báo, tạp chí, sách tham khảo,…

  • 雑費(ざっぴ)Chi phí khác: là những khoản chi phí với số tiền nhỏ và không xác định được thuộc loại chi phí nào. Ví dụ như tiền đổ rác, tiền giặt quần áo, tiền chuyển nhà…

  • 支払利息割引料(しはらいりそくわりびきりょう)Chi phí lãi vay: tiền lãi suất phải trả cho ngân hàng, chi phí hoán đổi hối phiếu,...

  • 雑損失(ざっそんしつ)Chi phí thiệt hại khác: là những khoản chi phí phát sinh mà không thuộc hoạt động kinh doanh. Ví dụ như tiền phạt khi nộp thuế muộn, bị mất cắp, tiền phạt lỗi vi phạm giao thông…

  • 法人税、住民税及び事業税(ほうじんぜい、じゅうみんぜいおよびじぎょうぜい)Thuế doanh nghiệp: gồm có thuế thu nhập, thuế địa phương, thuế địa phương đặc biệt và thuế lợi tức tiền gửi ngân hàng.

An tâm lập nghiệp tại Nhật

1️⃣ Tư vấn thành lập công ty, xin visa kinh doanh
2️⃣ Dịch vụ kế toán - Khai báo thuế
3️⃣ Thi công, thiết kế - Quản lý xây dựng
4️⃣ Quay chụp sự kiện - Sản xuất hình ảnh
5️⃣ Thiết kế website - Xây dựng phần mềm

Hãy liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí!

_______
Đọc thêm